HIỆN TƯỢNG ĐỒNG NGHĨA TRONG THUẬT NGỮ NGÀNH Ô TÔ TIẾNG ANH
Từ khóa:
thuật ngữ; hiện tượng đồng nghĩa; thuật ngữ đồng nghĩa; dạng thức đồng nghĩa; khái niệmTóm tắt
TÓM TẮT: Theo quan điểm thuật ngữ học truyền thống, hiện tượng đồng nghĩa không được phép
xuất hiện trong hệ thống thuật ngữ do mỗi thuật ngữ phải tương ứng với một khái niệm để đảm bảo
tính chính xác của chúng. Tuy vậy, trên thực tế, các thuật ngữ tương đương hoặc cùng thể hiện một
khái niệm vẫn được sử dụng trong các văn bản chuyên môn ở những mức độ nhất định. Bài báo này
làm rõ khái niệm đồng nghĩa trong thuật ngữ và nghiên cứu các dạng thức cũng như nguyên nhân
xuất hiện các thuật ngữ đồng nghĩa trong lĩnh vực ô tô. Thông qua việc miêu tả, phân tích thành tố
trực tiếp, trong số 2.197 khái niệm được rút ra từ một cuốn từ điển thuật ngữ ngành ô tô, có 285 khái
niệm có đồng nghĩa và 314 cặp đồng nghĩa xuất hiện với 9 dạng thức khác nhau: đồng nghĩa do cách
viết chính tả, đồng nghĩa do thay đổi hình thái, đồng nghĩa do viết tắt, đồng nghĩa do sử dụng từ ngữ
phương ngữ, đồng nghĩa do sử dụng ngữ vực khác nhau, đồng nghĩa do sử dụng yếu tố đồng nghĩa,
đồng nghĩa do yếu tố lịch đại, đồng nghĩa do thay đổi đặc điểm của khái nhiệm ở thành tố phụ và ở
thành tố chính. Trên cơ sở đó, nguyên nhân xuất phát từ nội tại ngôn ngữ và ngoại ngôn ngữ của hiện
tượng đồng nghĩa cũng được xác định rõ.
TỪ KHÓA: thuật ngữ; hiện tượng đồng nghĩa; thuật ngữ đồng nghĩa; dạng thức đồng nghĩa; khái
niệm