TRI NHẬN VÀ BIỂU ĐẠT THỜI GIAN TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG TRUNG QUỐC: SO SÁNH “TRƯỚC”, “SAU” VÀ “前”, “后”
Từ khóa:
trước; sau; 前; 后; thời gian; tiếng Việt; tiếng Trung QuốcTóm tắt
TÓM TẮT: Thời gian là phạm trù có vị trí quan trọng trong tư duy và ngôn ngữ của các tộc
người. Trong nhận thức và biểu đạt thời gian, con người ở các cộng đồng ngôn ngữ khác nhau luôn
có nhu cầu xác định hướng, theo đó có các từ được dùng để chỉ hướng thời gian. Trong bài viết này,
chúng tôi đi vào so sánh ngữ nghĩa thời gian, phối cảnh và ẩn dụ ý niệm thời gian của hai cặp từ đối
lập chỉ hướng không gian được chuyển di để chỉ thời gian trong tiếng Việt và tiếng Trung Quốc là
trước, sau và 前, 后. Kết quả phân tích cho thấy sự khác nhau giữa trước, sau và 前, 后 phản ánh sự
khác biệt về ngôn ngữ và tư duy giữa hai cộng đồng bản ngữ trong khi sự tương đồng giữa chúng
củng cố thêm các phổ niệm trong ngôn ngữ tự nhiên.
TỪ KHOÁ: trước; sau; 前; 后; thời gian; tiếng Việt; tiếng Trung Quốc