TÌNH HÌNH THỤ ĐẮC ĐỘNG TỪ NĂNG NGUYỆN 要 CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM
Từ khóa:
thụ đắc; phân tích lỗi; động từ năng nguyện; 要; sinh viên Việt NamTóm tắt
TÓM TẮT: Động từ năng nguyện 要 là một từ đa nghĩa trong tiếng Trung Quốc. Trên cơ sở Kho
ngữ liệu ngôn ngữ trung gian tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam (phiên bản 2024, quy mô
959.282 chữ), bài viết phân tích tình hình sử dụng, lỗi sử dụng và thứ tự thụ đắc các nghĩa của động
từ năng nguyện 要. Kết quả cho thấy, 要 2 được sử dụng nhiều nhất, kế đến lần lượt là 要 1, 要 3, 要 4,
ít sử dụng nhất là 要 5; 要 5 có tỉ lệ sử dụng đúng cao nhất, kế đến lần lượt là 要 2, 要 1, 要 4, tỉ lệ sử
dụng đúng thấp nhất là 要 3. Sinh viên thường xuất hiện hai loại lỗi khi sử dụng là lỗi dùng thừa và
lỗi nhầm lẫn, trong đó 要 5 không xuất hiện lỗi sử dụng, 要 3 chỉ xuất hiện lỗi nhầm lẫn, 要 1 và 要 4
có tỉ lệ lỗi nhầm lẫn cao hơn lỗi dùng thừa, 要 2 có tỉ lệ lỗi dùng thừa cao hơn lỗi nhầm lẫn. Thứ tự
thụ đắc các nghĩa của động từ năng nguyện 要 là 要 2 > 要 1 > 要 3 > 要 4 > 要 5. Thụ đắc của sinh
viên chịu ảnh hưởng bởi ba yếu tố: Một là sự phức tạp về ngữ nghĩa của động từ năng nguyện 要, Hai
là sự đa dạng về hình thức tương ứng của động từ năng nguyện 要 trong tiếng Việt, Ba là sự đơn giản
hoá của giáo trình tiếng Trung Quốc.
TỪ KHOÁ: thụ đắc; phân tích lỗi; động từ năng nguyện; 要; sinh viên Việt Nam